Tìm kiếm nâng cao

  • Nghiên cứu chế tạo mực in kỹ thuật số cho gạch gốm ốp lát. Mã số: RD 10-19 (KQNC.2377)

    Tác giả: ThS. Nguyễn Hữu Tài - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu chế tạo mực in kỹ thuật số cho gạch gốm ốp lát. Mã số: RD 10-19 (KQNC.2377)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 10-19

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: ThS. Nguyễn Hữu Tài - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Xây dựng, Vật liệu xây dựng

    Tóm tắt nội dung:

    Số trang: 116

  • Nghiên cứu chế tạo thủy tinh bọt cách nhiệt. Mã số: RD 39-17 (KQNC.2376)

    Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Minh - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2020
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu chế tạo thủy tinh bọt cách nhiệt. Mã số: RD 39-17 (KQNC.2376)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 39-17

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Minh - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Xây dựng, Vật liệu xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
    - Lựa chọn được chất to bọt phù hợp
    - Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo tấm thủy tinh cách nhiệt
    - Chế tạo được 30 tấm thủy tinh bọt đạt được theo tiêu chuẩn ASTM C 552-03

    Số trang: 72

  • Nghiên cứu sử dụng Nano Silica làm chất kết dính chế tạo bê tông chịu lửa bền hóa cao cấp. Mã số: RD 38-17 (KQNC.2375)

    Tác giả: TS. Vũ Văn Dũng - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2020
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu sử dụng Nano Silica làm chất kết dính chế tạo bê tông chịu lửa bền hóa cao cấp. Mã số: RD 38-17 (KQNC.2375)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 38-17

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: TS. Vũ Văn Dũng - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Xây dựng, Vật liệu xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Đề tài đã lựa chọn được các nguyên liệu phù hợp để bê tông chịu lửa sử dụng chất kết dính nano silica: bô xit lò quay 80% Al2O3, bột chịu lửa hoạt tính; keo nano silica và một số phụ gia
    - Cấp phối tối ưu đảm bảo tạo độ chảy cho phối liệu và tạo mật độ cấu trúc tối đa cho be etoong chịu lửa: cốt liệu chịu lửa cỡ hạt 1-6mm: 44$, cốt liệu chịu lửa 0-1mm:22%, cốt liệu chịu lửa mịn: 20%, bột chịu lửa hoạt tính: 14%, keo silica 8%.
    - Đề tài chế tạo 2 tấn BTCL sử dụng keo silica ứng dụng vào lò đốt rác thải y tế của Cty CP Môi trường Đô thị và công nghiệp 11 cho kết quả thử nghiệm khả quan; sản phẩm không bị mài mòn, bong tróc, nứt vỡ, không bị ăn mòn.
    - Qua tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm cho thấy bê tông chịu lửa sử dụng keo silica khi được triển khai sản xuất sẽ có ý nghĩa lớn cả về kinh tế lẫn kỹ thuật, một mặt tạo ra sản phẩm thay tehes hàng nhập khẩu, chủ động trong sản xuất đồng thời cũng tạo ra một sản phẩm mới có các tính năng kỹ thuật cao sử dụng cho lò quay nung clinker xi măng sử dụng nhiên liệu thay thế hoặc xây lò đốt rác thải và lò hỏa táng...

    Số trang: 80

  • Nghiên cứu chế tạo sản phẩm chịu lửa định hình hệ Cacbuasilic (SIC) liên kết Nitrua silic (SI3N4) dùng cho lò công nghiệp. Mã số: RD 40-17 (KQNC.2374)

    Tác giả: KS. Nguyễn Thị Thu Hà - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2020
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu chế tạo sản phẩm chịu lửa định hình hệ Cacbuasilic (SIC) liên kết Nitrua silic (SI3N4) dùng cho lò công nghiệp. Mã số: RD 40-17 (KQNC.2374)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 40-17

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: KS. Nguyễn Thị Thu Hà - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Xây dựng, Vật liệu xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Nghiên cứu về sản phẩm chịu lửa Cacbuasilic, ở nước ta đã có công trình "Nghiên cứu công nghệ sản xuất sản phẩm chịu lửa Cacbuasilic làm tấm kê, trụ đỡ cho các lò công nghiệp" do Viện VLXD chủ trì. Đề tài nghiên cứ chế tạo sản phẩm chịu lửa Cacbuasilic trên công nghệ SiC liên kết alumosilicat, sản phẩm của đề tài đã được ứng dụng trong ngành công nghiệp gốm sứ. Tuy nhiên, hiện nay sản phẩm SiC-Si3N4 có các tính năng ưu việt hơn nên được sử dụng trong công nghiệp luyện kim, gốm sứ, làm việc trong môi trường khắc nghiệt như độ ăn mòn cao, chịu tải trọng lớn...do vậy, ngheien cứu chế tạo sản phẩm SiC-Si3N4 là cấp thiết.
    Đề tài Nghiên cứu chế tạo sản phẩm chịu lửa định hình hệ Cacbuasilic (SIC) liên kết Nitrua silic (Si3N4) dùng cho lò công nghiệp nhằm mục tiêu nghiên cứu, nắm bắt  công nghệ đã có trên thế giới để triển khai và làm chủ công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Sản phẩm của đề tài đáp ứng được nhu cầu của thị trường, thay thế sản phẩm nhập ngoại. 

    Số trang: 57

  • Nghiên cứu chế tạo tấm kê trụ đỡ cho lò nung gốm sứ trên nền gốm Cordierite-Zircon. Mã số: RD 12-19 (KQNC.2373)

    Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Trung - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu chế tạo tấm kê trụ đỡ cho lò nung gốm sứ trên nền gốm Cordierite-Zircon. Mã số: RD 12-19 (KQNC.2373)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 12-19

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Trung - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Xây dựng, Vật liệu xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Mục tiêu đề tài:
    Mục tiêu nghiên cứu đề tài đã được xác định trong "thuyết minh nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ" và "hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ " giữa Viện VLXD và Vụ Khoa học công nghệ - Bộ Xây dựng bao gồm các nội dung:
    - Nghiên cứu chế tạo tấm kê trụ đỡ từ gốm Cordierite-Zircon theo yêu cầu đặt ra
    - Xây dựng quy trình công  nghệ sản xuất tấm kê trụ đỡ gốm Cordierite-Zircon
    - Chế tạo 60 tấm kê, 80 trụ đỡ có chất lượng tương đương sản phẩm nhập khẩu
    - Ứng dụng tấm kê, trụ đỡ nghiên cứu cho lò nung của 01 cơ sở sản xuất ngói nung.

    Số trang: 133

  • Nghiên cứu sử dụng tro, xỉ của lò đốt chất thải rắn sinh hoạt làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng. Mã số: RD 16-20 (KQNC.2372)

    Tác giả: ThS. Cao Tiến Phú - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu sử dụng tro, xỉ của lò đốt chất thải rắn sinh hoạt làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng. Mã số: RD 16-20 (KQNC.2372)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 16-20

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: ThS. Cao Tiến Phú - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Xây dựng, Vật liệu xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
    Tro xỉ thải từ xử lý đốt CTRSH ở Việt Nam khối lượng ngày càng lớn, tiềm năng để làm nguyên liệu cho VLXD. Tuy nhiên, để sử dụng cần nghiên cứu cụ thể các tính chất, phương pháp xử lý và sử dụng cho sản phẩm VLXD phù hợp. Vấn đề nghiên cứu tro xỉ đốt CTRSH để tái sử dụng vừa có tính cấp thiết về xử lý tái chế chất thải và có ý nghĩa thực tiễn sử dụng phù hợp tài nguyên. Vì vậy, mục tiêu đề tài đặt ra: Nghiên cứu sử dụng tro, xỉ đốt CTRSH làm VLXD, cụ thể ở đây là nghiên cứu làm cốt liệu cho sản xuất gạch bê tông, bê tông .
    - Mục tiêu cụ thể đã đặt ra:
    + Chế tạo được nguyên liệu sản xuất gạch bê tông, bê tông từ tro xỉ đốt CTRSH
    + Sản xuất thử nghiệm gạch bê tông M 7,5 theo TCVN 6477:2016 và bê tông đạt yêu cầu chất lượng M25 theo TCVN 6025:1995 có sử dụng ít nhất 30% cốt liệu tro, xỉ đốt CTRSH
    + Thiết lập quy trình chế tạo gạch bê tông, bê tông sử dụng nguyên liệu từ tro, xỉ CTRSH trên dây chuyền công nghiệp;
    + Sản xuất chế tạo khoảng 15.000 viên gạch bê tông, 10m3 bê tông trên dây chuyền sản xuất công nghiệp, dự kiến sẽ tiến hành tại nhà máy gạch bê tông. Có báo cáo đánh giá quá trình sản xuất, phiếu phân tích, thử nghiệm các sản phẩm.
    + Xây dựng dự thảo TCVN về tro đáy đốt CTRSH làm nguyên liệu sản xuất gạch be etoong và tài liệu Chỉ dẫn kỹ thuật Sản xuất gạch bê tông, bê tông từ tro, xỉ đốt CTRSH.

    Số trang: 220

  • Nghiên cứu chế tạo vữa chống cháy siêu nhẹ phun phủ bảo vệ cấu kiện thép trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Mã số: RD 42-18 (KQNC.2371)

    Tác giả: KS. Lưu Hoàng Sơn
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2021
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu chế tạo vữa chống cháy siêu nhẹ phun phủ bảo vệ cấu kiện thép trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Mã số: RD 42-18 (KQNC.2371)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 42-18

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: KS. Lưu Hoàng Sơn

    Chuyên nghành: Xây dựng, Vật liệu xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Trong những năm gần đây, yêu cầu về cách nhiệt, cách âm, chống cháy đã trở nên bức thiết. đặc biệt là lĩnh vực chống cháy cho các kết cấu thép trong các công trình dầu khí, các kho xăng dầu, chất đốt, vật liệu dễ cháy... và một số công trình xây dựng công nghiệp khác. Hiện, vữa chống cháy siêu nhẹ phun phủ đều đã được áp dụng cho một số công trình dầu khí, đóng tàu, các tòa nhà công nghiệp khác ở Việt Nam, tuy nhiên toàn bộ vật liệu và công nghệ đều được nhập khẩu từ nước ngoài. Việc nghiên cứu chế tạo các loại vữa phun phủ chống cháy riêng của Việt Nam, phù hợp với những đặc điểm về khí hậu và tập quán xây dựng trong  nước là điều hết sức cần thiết. Điều này không những giúp tận dụng và khai thác nguồn nguyên liệu trong nước mà còn tạo điều kiện để hạ giá thành sản phẩm, giá thành công trình và như vậy thì nhiều công trình sẽ có cơ hội được sử dụng các biện pháp bảo vệ tính chống cháy hơn. 

    Số trang: 96

  • Nghiên cứu chế tạo cốt liệu chịu lửa cao nhôm thiêu kết cao cấp Tabular cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu chịu lửa từ nguồn nguyên liệu trong nước. Mã số: RD 11-19 (KQNC.2370)

    Tác giả: ThS. Trần Thị Minh Hải - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2021
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu chế tạo cốt liệu chịu lửa cao nhôm thiêu kết cao cấp Tabular cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu chịu lửa từ nguồn nguyên liệu trong nước. Mã số: RD 11-19 (KQNC.2370)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 11-19

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: ThS. Trần Thị Minh Hải - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Vật liệu xây dựng, Xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Đề tài nghiên cứu chế tạo cột liệu chịu lửa cao nhôm thiêu kết Tabular từ nguồn nguyên liệu và điều kiện công nghệ sẵn có trong nước dự kiến sẽ đạt các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật tương đương các sản phẩm của các hãng sản xuất trên thế giới và có giá thành cạnh tranh. Sản phẩm có thể cung cấp cho các nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa, bê tông chịu lửa: Công ty Novarel, Burwirt, Resoco, Nhà máy kiềm tính Việt Nam, VLCL Thái Nguyên hoặc chuyển giao công nghệ cho các đơn vị sản xuất VLXDL trong nước như: Nhà máy sản xuất VLXD Kiềm tính, VLXL Thái Nguyên, Công ty CP Vật liệu chịu lửa Hưng đạo và doanh nghiệp sản xuất ô xít nhôm trên phạm vi cả nước...
     

    Số trang: 141

  • Nghiên cứu tổng hợp thực trạng sử dụng các sản phẩm sơn chống ăn mòn, chịu môi trường xâm thực cho bê tông và bê tông cốt thép. Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của từng loại và đề xuất các giải pháp nghiên cứu khắc phục. Mã số: K 03-19 (KQNC.2380)

    Tác giả: TS. Trịnh Minh Đạt - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện VLXD - Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2020
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu tổng hợp thực trạng sử dụng các sản phẩm sơn chống ăn mòn, chịu môi trường xâm thực cho bê tông và bê tông cốt thép. Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của từng loại và đề xuất các giải pháp nghiên cứu khắc phục. Mã số: K 03-19 (KQNC.2380)

    Tiêu đề phụ: Mã số: K 03-19

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: TS. Trịnh Minh Đạt - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Vật liệu xây dựng, Xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Trong những năm gần đây, vấn đề nâng cao chất lượng và tuổi thọ cho các công trình xây dựng, đặc biệt là các công trình xây dựng ở vùng biển và khu vực ven biển luôn có ý nghĩa hết sức to lớn. Nhìn chung, đối với các công trình xây dựng, việc sử dụng vật liệu một cách hợp lý, quá trình thi công đảm bảo chất lượng và trong từng trường hợp có các biện pháp bảo vệ thích hợp thì tuổi thọ sẽ được nâng lên đáng kể. Điều này cho phép khai thác được triệt để tính năng sử dụng của vật liệu, giảm bớt các chi phí về tu bổ sửa chữa hàng năm, đem lại hiệu quả kinh tế cao. 
    Để giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng và tuổi thọ các công trình xây dựng cũng có nghĩa là phải giải quyết nâng cao khả năng chống ăn mòn cho bê tông và bê tông cốt thép trong các kết cấu xây dựng. Muốn thực hiện được cần phải hiểu biết về các quá trình ăn mòn, biết cách khắc phục những nhược điểm của loại vật liệu này khi sử dụng trong các môi trường có tác động ăn mòn, từ đó đề ra các giải pháp cải thiện tính năng của vật liệu theo hướng nâng cao tính bền của chúng trên cơ sở nguyên vật liệu trong và ngoài nước phù hợp với điều kiện thực tế của VN.
    Quan điểm chung về chống ăn mòn cho kết cấu bê tông & BTCT là: bảo vệ be etoong, lấy bê tông bảo vệ cốt thép. Vì vậy, nghiên cứu về chống ăn mòn cho be etoong và BTCT nhằm kéo dài tuổi thọ cho các công trình xây dựng, đặc biệt là các công trình biển đảo đã và đang là một trong những nhiệm vụ cấp thiết được nhiều cơ quan nghiên cứu trong cả nước quan tâm. Một trong những  biện pháp bảo vệ hữu hiệu và tiết kiệm nhất cho bê tông và BTCT là sử dụng lớp phủ trên cơ sở: gốc acrylic, gốc bitum, gốc epoxy...Tuy nhiên, cho tới nay, việc áp dụng các tiêu chuẩn trong xây dựng công trình bê tông và bê tông cốt thép ở các môi trường xâm thực còn hạn chế. Tất cả các công trình ven biển được xây dựng từ những năm 1960 đến nay đều áp dụng theo quy phạm xây dựng thông thường, ít chú ý đến vấn đề chống ăn mòn nhằm đảm bảo độ bền vững cho công trình, dẫn đến tuổi thọ của nhiều công trình trong môi trường biển thấp. Đặc biệt là vấn đề sử dụng sơn chống ăn mòn cho be etoong và bê tông cốt thép trong các công trình biển đảo chưa được quan tâm đúng mức cả trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
    Hiện, sơn phủ bảo vệ công trình bê tông, BTCT đã được ứng dụng ở nhiều nơi, tuy nhiên việc đánh giá thực trạng các sản phẩm sơn chống ăn mòn, chịu môi trường xâm thực cho be etoong và BTCT, cũng như phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của từng loại và đề xuất các giải pháp nghiên cứu khắc phục chưa được nghiên cứu một cách kỹ lượng. Chính vì vậy, việc triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu về vấn đề này nhằm phục vụ công tác quản lý của nhà nước là hết sức cần thiết.

    Số trang: 130

  • Nghiên cứu chế tạo tấm panel trên cơ sở nano compozit ứng dụng chế tạo nhà lắp ghép nhanh phục vụ cư dân ven biển và hải đảo. Mã số: RD 80-19 (KQNC.2381)

    Tác giả: Nguyễn Mạnh Tường - Chủ nhiệm đề tài
    Nhà xuất bản: Viện Hóa học - Vật liệu / Viện KH-CN QS
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Nghiên cứu chế tạo tấm panel trên cơ sở nano compozit ứng dụng chế tạo nhà lắp ghép nhanh phục vụ cư dân ven biển và hải đảo. Mã số: RD 80-19 (KQNC.2381)

    Tiêu đề phụ: Mã số: RD 80-19

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: Nguyễn Mạnh Tường - Chủ nhiệm đề tài

    Chuyên nghành: Vật liệu xây dựng, Xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Xuất phát từ yêu cầu thực tế: Các công trình ven biển và hải đảo chiếm chi phí lớn trong xây dựng. Theo báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tổng nguồn vốn đầu tư của 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển chiếm 55 - 60% tổng vốn đầu tư cả nước. Để khuyến khích dân cư sinh sống trên đảo, việc đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất rất quan trọng và cần đi trước một bước phục vụ cho tất cả các lĩnh vực; góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng công trình biển đảo một cách đồng bộ, hiện đại; đảm bảo mục tiêu vừa phát triển kinh tế vừa gắn với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
    Các chuyên gia cho rằng, công trình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bê tông cốt thép ở ven biển, sau một vài năm sử dụng thường bị ăn mòn và phá hủy trầm trọng. Điều này đòi hỏi chi phí lớn cho việc sửa chữa và bảo vệ, chiếm khoảng 40 - 70% giá thành xây dựng. Nhiều công trình bê tông cốt thép trên các đảo hiện nay được xây dựng dựa trên nguồn nguyên vật liệu được vận chuyển từ đất liền ra. Do đó, chi phí vận chuyển rất tốn. Chưa kể những khó khăn khi chuyên chở khối lượng lớn nguyên vật liệu từ đất liền ra đảo để thi công xây dựng tại chỗ.
    Tấm panel trong xây dựng được thi công dưới hình thức lắp ghép, do đó rất nhanh chóng và thuận tiện. Điều này giúp đẩy nhanh tiến độ cho công trình, rút ngắn được thời gian thi công đến hơn 1/8 tiến độ. Bên cạnh đó, việc lắp dựng panel đơn giản nên không chịu ảnh hưởng quá lớn của các điều kiện thời tiết như (mưa bão, ẩm ướt…). Trong trường hợp muốn tháo dỡ, di dời hoặc nâng
    cấp các công trình xây dựng bằng tấm panel cũng dễ dàng, không gây ảnh hưởng đến các công trình phụ cận. Hơn thế nữa với công nghệ này cho phép sản qui mô lớn phục vụ được nhiều đối tượng.
    Tuy nhiên một số panel hiện nay vẫn tồn tại một số hạn chế:
    -Trong số các loại panel thì mỗi loại có điểm mạnh nhất định (ví dụ: Panel EPS cách nhiệt; Panel PU phòng sạch; Panel rockwool chống cháy; Panel bông khoáng cách âm)
    - Có loại chỉ chịu được nhiệt độ trung bình trong khoảng 35-75oC.
    - Khả năng chịu lực theo phương ngang kém.
    - Khả năng chống thấm không tốt vì vậy không thể dùng được tại các vị trí chân tường hay khu vực có tiếp xúc nước.
    Trong khi đó nhu cầu về các loại vật liệu xây dựng có tính năng vượt trội, khác biệt, thích ứng được với môi trường xâm thực, khắc nghiệt của của vùng ven biển và hải đảo là rất cấp bách.
    Từ yêu cầu thực tế trên đề tài đặt ra mục tiêu là:
    - Chế tạo tấm panel bẳng vật liệu nano compozit đạt tiêu chuẩn vật liệu xây dựng ứng dụng trong các công trình dân dụng và quốc phòng trong môi trường ven biển, hải đảo.
    - Thiết kế, chế thử 01 ngôi nhà lắp ghép (có diện tích 18m2) ứng dụng cho công trình ven biển và hải đảo.

    Số trang: 93

  • Điều tra, khảo sát hiện trạng tình hình sử dụng vật liệu xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo. Dự báo nhu cầu về các chủng loại vật liệu xây dựng đến năm 2025 (KQNC.2359)

    Tác giả: Trần Tuấn Nhạc (Chủ nhiệm dự án
    Nhà xuất bản: Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Điều tra, khảo sát hiện trạng tình hình sử dụng vật liệu xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo. Dự báo nhu cầu về các chủng loại vật liệu xây dựng đến năm 2025 (KQNC.2359)

    Tiêu đề phụ:

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: Trần Tuấn Nhạc (Chủ nhiệm dự án

    Chuyên nghành: Vật liệu xây dựng, Xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Mục tiêu dự án:
    - Điều tra, thu thập các thông tin; đánh giá thực trạng sử dụng các loại vật liệu xây dựng phục vụ các công trình xây dựng vùng ven biển và hải đảo.
    - Tính toán nhu cầu và đề xuất các giải pháp cung cấp nhằm đáp ứng các loại VLXD cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.

    Số trang: 120

  • Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng các nguồn cát biển, cát nhiễm mặn trong xây dựng (KQNC.2357)

    Tác giả: Nguyễn Văn Hoan (Chủ nhiệm dự án)
    Nhà xuất bản: Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng các nguồn cát biển, cát nhiễm mặn trong xây dựng (KQNC.2357)

    Tiêu đề phụ: BC tổng kết + BC tóm tắt (2 bộ)

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: Nguyễn Văn Hoan (Chủ nhiệm dự án)

    Chuyên nghành: Vật liệu xây dựng, Xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Mục tiêu dự án:
    _ Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng nguồn cát biển, cát nhiễm mặn làm vật liệu xây dựng.
    _ Đề xuất cơ chế chính sách cho xử lý và sử dụng các nguồn cát biển, cát nhiễm mặn làm vật liệu xây dựng.

    Số trang: 134

  • Kỷ yếu Hội thảo Vật liệu xanh với những thách thức mới (TTCD.1356)

    Tác giả: Công ty TNHH Cách âm, cách nhiệt Phương Nam; Bộ Xây dựng; Hội VLXD Việt Nam
    Nhà xuất bản: Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Kỷ yếu Hội thảo Vật liệu xanh với những thách thức mới (TTCD.1356)

    Tiêu đề phụ:

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: Công ty TNHH Cách âm, cách nhiệt Phương Nam; Bộ Xây dựng; Hội VLXD Việt Nam

    Chuyên nghành: Vật liệu xây dựng, Xây dựng

    Tóm tắt nội dung:

    Số trang: 64

  • Hội thảo Đánh giá các chuyên đề quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (TTCD.1355)

    Tác giả: Bộ Xây dựng
    Nhà xuất bản: Bộ Xây dựng
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Hội thảo Đánh giá các chuyên đề quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (TTCD.1355)

    Tiêu đề phụ:

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: Bộ Xây dựng

    Chuyên nghành: Vật liệu xây dựng, Xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Hội thảo trình bày các tham luận: 
    - Báo cáo tóm tắt thuyết minh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm VLXD thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
    - Báo cáo tóm tắt Đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm VLXD thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
    - Hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm xi măng trong giai đoạn 2010-2020
    - Các yếu tố tác động đến hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD
    - Giải pháp quản lý hoạt động khoáng sản đảm bảo phát triển VLXD, thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương
    - Định hướng bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch KS làm VLXD

    Số trang: 124

  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Bê tông Việt Nam nhiệm kỳ VI (2022-2025) (TTCD.1354)

    Tác giả: Hội Bê tông Việt Nam
    Nhà xuất bản: Hội Bê tông Việt Nam
    Năm xuất bản: 2022
    Nơi xuất bản: H.
    Loại tài liệu: Sách - Tài liệu giấy

    Tiêu đề chính: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Bê tông Việt Nam nhiệm kỳ VI (2022-2025) (TTCD.1354)

    Tiêu đề phụ:

    Tiêu đề dịch:

    Tác giả: Hội Bê tông Việt Nam

    Chuyên nghành: Vật liệu xây dựng, Xây dựng

    Tóm tắt nội dung: Nội dung văn kiện đại hội trình bày các nội dung:
    - Báo cáo tổng kết hoạt động của nhiệm kỳ V và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ VI
    - Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Hội nhiệm kỳ V
    - Báo cáo kiểm điểm của Ban kiểm tra nhiệm kỳ V
    - Báo cáo đề án nhân sự Hội nhiệm kỳ VI
    - Danh sách đề cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Ban thường vụ, Lãnh đọa Hội nhiệm kỳ VI

    Số trang: 128